Dành cho giáo viên

Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022

Tải về

Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022 gồm đề thi cuối HK2 bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều có ma trận và đáp án giúp các em học sinh ôn luyện thật tốt cho bài thi cuối học kì 2 sắp tới. Mời các thầy cô tham khảo.

I. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức

1. Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Mức độ

Bạn đang xem: Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Cộng

Phần I. Đọc hiểu

Ngữ liệu:

– Văn bản

+ Truyện đồng thoại

+ Truyện, thơ hiện đại

Tiếng Việt:

+ Các biện pháp tu từ

+ Từ loại: danh từ, động từ, tính từ

+ Cụm từ: cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

– Nhận diện ngôi kể trong đoạn trích, văn bản.

– Xác định được các biện pháp tu từ, các từ loại, các cụm từ.

– Nêu được phẩm chất của nhân vật (con kiến) trong đoạn trích

– Nêu được nội dung chính của đoạn trích

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10%

2

2

20%

4

3

30%

Phần II. Làm văn

– Tạo lập đoạn văn

-Tạo lập văn bản hoàn chỉnh: Văn tự sự.

Viết 1 đoạn văn ngắn (5-7 dòng)

Viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

2,0

20%

1

5

50%

2

7

70%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10%

2

2

20%

1

2

20%

1

5

50%

6

10

100%

2. Đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHÒNG GD&ĐT TP………

TRƯỜNG THCS …..

KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Bà kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất, vừa chật hẹp, vừa ẩm ướt. Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Ðàn kiến con đi tha mồi, qua nhà bà kiến, nghe tiếng bà rên liền chạy vào hỏi thăm:

– Bà ơi, bà làm sao mà kêu rên vậy?

– Ôi cái bệnh đau khớp nó hành hạ bà khổ quá đi mất! Nhà bà ở đây lại ẩm ướt, thiếu ánh nắng, khó chịu lắm các cháu ạ!

Ðàn kiến con vội nói:

– Thế thì để chúng cháu đưa bà đi sưởi nắng nhé!

Một con kiến đầu đàn chỉ huy đàn kiến con, tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi lên chiếc lá đa, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Bà kiến cảm thấy thật khoan khoái, dễ chịu.

(Truyện Đàn kiến con ngoan quá)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 2 (0,5 điểm): Câu văn “Bà kiến lại cảm thấy thật khoan khoái, dễ chịu.” sử dụng biện pháp tu từ nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Trong đoạn trích trên, em thấy đàn kiến con có phẩm chất gì đáng quý?

Câu 4 (1,0 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên?

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Qua câu chuyện trên, theo em mỗi học sinh cần phải làm gì để thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống (viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng).

Câu 2 (5,0 điểm) Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em.

3. Đáp án đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHẦN

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

I.

ĐỌC HIỂU

1

– Ngôi kể: Thứ ba

0,5

2

– Biện pháp tu từ : Nhân hóa.

0,5

3

Phẩm chất đáng quý của đàn kiến:

– Biết quan tâm, giúp đỡ người khác

– Giàu tình yêu thương, tinh thần đoàn kết cao.

1,0

4

Nội dung chính của đoạn trích: Bà kiến già bị ốm và được đàn kiến con đến hỏi thăm, giúp đỡ nên bà kiến cảm thấy được dễ chịu, khoan khoái.

1,0

* Hướng dẫn chấm:

+ Mức tối đa: Trả lời đúng hết các ý trên.

+ Mức chưa tối đa: Tùy từng trả lời của HS mà cho điểm phù hợp.

+ Mức không đạt: Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời.

II. LÀM VĂN

1

a. Đảm bảo thể thức đoạn văn

0,25

b. Xác định đúng nội dung

0,25

c. Triển khai đoạn văn

HS có thể trình bày theo các gợi ý sau:

+ Chia sẻ vật chất: ủng hộ lương thực, quần áo, sách vở…

+ Chia sẻ tinh thần: hỏi thăm, động viên, an ủi…

1,0

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa.

0,25

e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo có quan điểm riêng, suy nghĩ mới, sâu sắc

0,25

2

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

0,25

b. Xác định đúng vấn đề của đề bài: Kiểu bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm.

0,5

c. Triển khai vấn đề

– HS cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Mở bài

– Giới thiệu chung về trải nghiệm sẽ được kể.

* Thân bài

– Kể diễn biến của trải nghiệm theo trình tự hợp lý (thời gian, không gian…)

– Câu chuyên xảy ra ở đâu? Khi nào? Những nhân vật liên quan?

– Những sự việc đã xảy ra?

– Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?

– Cảm xúc và ý nghĩa của người viết khi kể lại câu chuyện?

* Kết bài

– Khẳng định ý nghĩa của trải nghiệm và mong muốn của bản thân.

0,25

3,0

0,25

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa.

0,25

e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo có quan điểm riêng, suy nghĩ mới, sâu sắc.

0,5

Tổng số điểm toàn bài

10,0

*Lưu ý:

– Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giáo viên cần vận dụng chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.

– Phần Làm văn: nội dung phần thân bài tùy bài làm của học sinh mà có cách chấm điểm phù hợp.

II. Đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

1. Ma trận đề thi học kì 2 môn Văn 6 sách Chân trời sáng tạo

Nội dung MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Tổng số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Mức độ thấp Mức độ cao

I. Đọc- hiểu: một văn bản ngắn có thể loại phù hợp với VB đã học.

– Nhận diện ngôi kể, nhân vật, biện pháp tu từ, chi tiết trong văn bản.

– Hiểu được ý nghĩa của chi tiết/ vấn đề được gửi gắm trong văn bản.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

15 %

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

15 %

Số câu: 4

Số điểm: 3

Tỉ lệ %: 30

II. Làm văn

Đoạn văn nghị luận theo yêu cầu

Viết bài văn theo yêu cầu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2

10%

Số câu: 1

Số điểm: 5

50%

Số câu: 2

Số điểm: 7.0

Tỉ lệ %: 40

Tổng số câu

Tổng điểm

Phần %

Số câu: 4

Số điểm: 3

30%

Số câu: 2

Số điểm: 2

20%

Số câu: 1

Số điểm:2.0

20%

Số câu: 1

Số điểm: 5

50%

Số câu: 6

Số điểm: 10

100%

2. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022

Trường:………………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM 2021 – 2022
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút

I. Phần đọc hiểu (5 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN

Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tôi nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.

Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ . Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

(Theo Đoàn Công Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)

Câu 1 (1 điểm) Trong câu chuyện trên có những nhân vật nào? Được kể theo ngôi thứ mấy? Người kể có trong câu chuyện không?

Câu 2 (0,5 điểm) Chim Én giúp Mèn đi chơi bằng cách nào?

Câu 3 (0,5 điểm) Nêu tên biện pháp tu từ sử dụng trong câu sau: Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

Câu 4 (1,0 điểm) Cử chỉ hành động của hai con chim Én thể hiện phẩm chất tốt đẹp nào? Em suy nghĩ gì về hành động của Dế Mèn?

Phần 2. Làm văn (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Viết một đoạn văn khoảng nửa trang giấy để nêu suy nghĩ của em về vấn đề: nên tôn trọng sự khác biệt hình thức của mọi người, không nên chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác.

Câu 2 (5 điểm): Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.

3. Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

Câu Yêu cầu Điểm

I. Đọc hiểu

1

– Các nhân vật: Chim Én, Dế Mèn

Ngôi thứ 3.

– Người kể không có trong truyện.

0,5đ

0,25

0,25

2

– Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô, Mèn ngậm vào giữa.

0,5

3

So sánh: nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

0,5

4

HS nêu được theo hướng:

– Chim Én: Nhân ái, giúp đỡ người khác.

– Dế Mèn: Ích kỉ, ngu ngốc.

0,5

0,5

Phần II. Làm văn

Câu 1 (2 điểm): Nêu suy nghĩ của em về vấn đề: nên tôn trọng sự khác biệt hình thức của mọi người, không nên chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác. HS bộc lộ suy nghĩ theo hướng:

Mỗi người đều có sự khác biệt, không ai giống ai, vì thế nên tôn trọng sự khác biệt.

0,5

Vì sao cần tôn trọng sự khác biệt hình thức: hình thức không quan trọng bằng tính cách, tâm hồn tài năng.

0,75

Nếu ai đó khiếm khuyết về mặt hình thức, cần cảm thông, chia sẻ với họ

0,75

Chế giễu sẽ làm tổn thương người khác dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng.

(Học sinh có thể diễn đạt bằng từ ngữ khác nhưng phải làm nổi bật lời khuyên không nên chế giễu người khác thì vẫn được tính điểm.)

0,5

Hình thức

Viết đoạn văn rõ ràng, mạch lạc, dùng từ đặt câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa đảm bảo chính xác

0,5

Câu 2 (5 điểm): Kể lại một trải nghiệm.

– Mở bài: giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.

Thân bài:

+ Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hòa cảnh xảy ra câu chuyện.

+ Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.

+ Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng.

+ Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm.

Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

0.5

3.25

0.5

Các tiêu chí về hình thức phần II viết bài văn: 0,75 điểm

Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu , diễn đạt.

0,25

Ngôn ngữ kể chuyện sinh động, giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.

0,25

Bài làm cần kết hợp giữa – miêu tả – biểu cảm hợp lí.

0,25

III. Đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều

1. Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều

Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Vận dụng Vận dụng cao

Đọc hiểu- Tiếng Việt

– Nhận biết về tên tác phẩm, tác giả

– Chỉ ra câu văn có hình ảnh so sánh.

– Hiểu nội dung đoạn trích.

– Xác định được kiểu so sánh. Tác dụng của phép so sánh.

– Rút ra được bài học cho bản thân

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm: 2

tỉ lệ% : 20%

Số câu:1

Số điểm: 2

tỉ lệ%: 20%

Số câu:1

Số điểm: 1

tỉ lệ% : 10%

Số câu: 3

Số điểm: 5

tỉ lệ% : 50%

Viết

– Năng lực trình bày.

– Nhận ra phương thức biểu đạt, có sáng tạo, thể hiện rõ bố cục 3 phần

– Viết đúng chính tả, trình tự hợp lí.

Có sáng tạo trong cách kể, có liên hệ bản thân tốt.

Số câu

Số điểm

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1/4

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1/4

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Số câu:1/4

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1/4

Số điểm:1,5

Tỷ lệ15%

Số câu: 1

Số điểm: 5

tỉ lệ%:50%

– Tổng số câu:

– Tổng số điểm:

– Tỉ lệ%

Số câu:1+1/4

Số điểm: 2

Tỉ lệ : 20%

Số câu:1+1/4

Số điểm:3,5

Tỉ lệ 35%

Số câu:1+1/4

Số điểm:3

Tỉ lệ : 30%

Số câu: 1/4

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ : 15%

Số câu:4

Số điểm:10

Tỉ lệ : 100%

2. Đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều

PHÒNG GD&ĐT……………..
TRƯỜNG TH&THCS…………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
(Thời gian làm bài 90 phút)

Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

(Ngữ văn 6 – Tập 2, sách Cánh Diều)

Câu 1. (2 điểm)

a. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b. Cho biết nội dung của đoạn trích?

Câu 2. (2 điểm)

a. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh?

b. Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào? Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 3. (1 điểm):

Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) rút ra bài học cho bản thân?

Phần II: Tập làm văn (5,0 điểm)

Câu 4. (5 điểm):

“Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân”.

3. Đáp án đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều

Câu Đáp án Điểm

1

(2 điểm)

a)

– Bài học đường đời đầu tiên.

– Tô Hoài

0,5

0,5

b) Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Qua đó bộc lộ được tính cách của nhân vật.

1

2

(2 điểm)

a)

Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

0,5

0,5

b)

– Kiểu so sánh: So sánh ngang bằng.

– Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt .

0,5

0,5

3

(1 điểm)

– Hình thức: Đảm bảo hình thức của một đoạn văn

– Nội dung:

+ Có câu chủ đề và các câu triển khai

+ Từ nội dung bài học của Dế Mèn, rút ra bài học cho bản thân: không nên huênh hoang tự mãn, cần biết cảm thông, chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước khi làm một việc gì. Hãy khiêm tốn, biết lắng nghe, thấu hiểu, chịu khó học hỏi và yêu thương nhau nhiều hơn.

0,25

0,75

4

(5 điểm)

a) Mở bài

Giới thiệu khái quát về kỉ niệm

0,5

b) Thân bài:

Kể chi tiết, cụ thể về kỉ niệm ấy bằng cách làm rõ các nội dung sau:

+ Nêu địa điểm và thời gian xảy ra câu chuyện, các nhân vật liên quan.

+ Kể lại diễn biến câu chuyện từ bắt đầu đến kết thúc; chú ý các sự việc, hành động, ngôn ngữ,…đặc sắc, đáng nhớ.

+ Nêu điều làm em nhớ hay vui buồn, xúc động.

0,5

2,5

0,5

c) Kết bài

Nêu cảm nghĩ của bản thân và bài học rút ra từ kỉ niệm ấy.

1

* Biểu điểm:

– Điểm 4 – 5: Bài viết có bố cục rõ ràng: Giới thiệu được câu chuyện, kể bám sát sự việc chính và các nhân vật tiêu biểu bằng lời văn của mình, rút ra được bài học và cảm nghĩ của bản thân.

– Điểm 3 – 4: Bài viết đảm bảo yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, mắc lỗi ít.

– Điểm 2 – 3: Bài viết còn sơ sài, thể hiện chưa thật sự đảm bảo yêu cầu của đề, lời văn còn vụng về, mắc nhiều lỗi.

– Điểm 0,5 – 1,5: Bài viết sơ sài, lời văn lủng củng, mắc nhiều lỗi.

– Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của CFC Việt Nam.

Tác giả: CFC Việt Nam

Chuyên mục: Dành cho giáo viên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!