Tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 – Phòng chống mối cho công trình mới

Đóng góp bởi: admincfc 81 lượt xem Đăng ngày 19/04/2024

TIÊU CHUẨN TCVN 7958:2017 – PHÒNG CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH MỚI

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7958:2017 thay thế TCVN 7958:2008 mục đích bảo vệ công trình xây dựng – phòng chống mối cho công trình mới. TCVN 7958:2017 do Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình, Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thảm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

1. Phạm vi áp dụng TCVN 7958:2017

Tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật của các biện pháp phòng chống mối cho công trình xây dựng mới sử dụng vật liệu có thể bị mối phá hoại (xen-lu-lô, chất dẻo tổng hợp,…) làm kết cấu hoặc có chứa đựng, lưu trữ các vật liệu, tài liệu có chứa xen-lu-lô.

Tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 không áp dụng cho công trình đê đập và cây trồng.

2. Tài liệu viện dẫn TCVN 7958:2017

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 7958:2017:

  • TCVN 8268:2017 : Bảo vệ công trình xây dựng – Diệt và phòng chống mối cho công trình xây dựng đang sử dụng.
  • TCVN 7493:2005 : Bitum – Yêu cầu kỹ thuật.

3. Thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7958:2017

Trong tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

  • Công trình xây dựng mới (New building): Công trình dạng nhà được xây mới hoặc có cải tạo phần nên.
  • Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới (Termite prevention for new bưilding): Áp dụng các biện pháp xử lý nhằm phòng chống, không cho mối phá hoại công trình ngay từ khi bắt đầu xây dựng.
  • Thuốc phòng chống mối (Termiticide): Thương phẩm chứa hoạt chất có nguồn gốc hóa học hoặc sinh học cô tác dụng diệt, ngăn ngừa, không cho mối phá hại đề bảo vệ vật liệu, sản phẩm hoặc công trình.
  • Trạm nhử (Lure station): Một cầu trúc dạng hình khối nhất định, bên trong rỗng đề chứa nguyên liệu là thức ăn hấp dẫn mối, có các khe hở ở xung quanh để mối xâm nhập được.
  • Bả mối (Termite bai): Hỗn hợp gồm hai thành phần chính là thức ăn ưa thích của mối và chất độc tác động chậm gây chết mối.
  • Trạm bã (Bait station): Trạm nhử có chứa bả mối.
Tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 - Phòng chống mối cho công trình mới Tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 - Phòng chống mối cho công trình mới

4. Phân loại yêu cầu phòng chống mối theo tiêu chuẩn TCVN 7958:2017

4.1 Yêu cầu phòng chống mối cho công trình

Yêu cầu phòng chống mối cho công trình xây dựng mới được xác định bằng điểm dựa theo các tiêu chí được nêu trong bảng 4.1.

Bảng 4.1. Bảng tính điểm xác định mức độ cần phòng chống mối

Theo vị trí địa lý và cao độ xây dựng Kết cấu vật liệu Số điểm để phân loại yêu cầu phòng mối
Dưới 2200m ở Nam đèo Hải Vân và dưới 2000m ở Bắc đèo Hải Vân Kết cấu gỗ trong công trình Có kết cấu chịu lực bằng gỗ: 8 điểm Có kết cấu bằng gỗ nhưng không phải là các kết cấu chịu lực: 4 điểm Không có kết cấu bằng gỗ: 2 điểm
Hệ thống cáp điện, thông tin trong công trình Hệ thống cáp thông tin và điện ngầm với vỏ cáp bằng chất dẻo tổng hợp: 3 điểm Hệ thống cáp thông tin và điện nối với vỏ cáp bằng chất dẻo tổng hợp: 2 điểm Hệ thống cáp thông tin và điện với vỏ cáp kim loại: 1 điểm
Hiện vật, tài liệu lưu trữ trong công trình Hiện vật, tài liệu là di tích, tài liệu trong kho lưu trữ, thư viện hoặc các thành phẩm quý hiếm có chứa xen-lu-lô cần được bảo quản lâu dài: 6 điểm Hiện vật, tài liệu được quy định cần được bảo quản lưu trữ có thời hạn (theo quy định của nhà nước): 4 điểm Hiện vật, tài liệu thông thường được bảo quản lưu trữ không quy định thời hạn: 2 điểm
Trên 2200m ở Nam đào Hải Vân và trên 2000m ở Bắc đèo Hải Vân Vùng không có mỗi gây hại: 0 điểm

4.2 Phân loại công trình xây dựng theo yêu cầu phòng chống mối

Công trình xây dựng có yêu cầu phòng chống mối loại A:

  • Công trình có yêu cầu phòng chống mối ở mức đặc biệt cao, gồm các công trinh có tổng điểm từ 12 điểm trở lên, là loại công trình phải thực hiện các biện pháp phòng chống mối ngay từ khi bắt đầu thi công xây dựng.

Công trình xây dựng có yêu cầu phòng chống mối loại B:

  • Công trình có yêu cầu phòng chống mối ở mức cao, gồm các công trinh có tổng điểm từ 8 đến 11 điểm, là loại công trình phải thực hiện các biện pháp phòng chống mối ngay từ khi bắt đầu thi công xây dựng.

Công trình xây dựng có yêu cầu phòng chống mối loại C:

  • Công trình có yêu cầu phòng chống mồi ở mức thấp, gồm các công trình có tổng điểm từ 4 đến 7 điểm, là loại công trình có thể xem xét cân nhắc áp dụng một phần các biện pháp phòng chống mối trước khi xây dựng.

Công trình xây dựng có yêu cầu phòng chống mối loại D:

  • Công trình có yêu cầu phòng chống mối ở mức rất thấp, gồm các công trình có tổng điểm dưới 4 điểm, là loại công trình không cần áp dụng các biện pháp phòng chống mối trước khi xây dựng.
Tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 - Phòng chống mối cho công trình mới Tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 - Phòng chống mối cho công trình mới Tiêu chuẩn TCVN 7958:2017 - Phòng chống mối cho công trình mới

5. Quy định chung tiêu chuẩn TCVN 7958:2017

Việc khảo sát phát hiện mối, tư vấn thiết kế và thi công phòng chống mối phải do người có hiểu biết cơ bản về các đặc tính sinh học, sinh thái học và kỹ thuật phòng chống mối chủ trì thực hiện.

Khi thi công xử lý phòng chúng mối cho công trình xây dựng mới, phải thu đọn hết các mảnh ván, gỗ vụn, mùn cưa, dăm bào, giấy, bao xỉ măng, gốc cây, rễ cây và các vật liệu có chứa xen-lu-lô khác ở trong nền, mặt nên, tường, sàn, xung quanh móng, các khe lún hoặc khe co giãn để hạn chế nguồn thức ăn, nơi trú ngụ và đường xâm nhập của mối.

Đối với các công trình có xây dựng các cầu trúc như lớp đệm bằng đất, cát, sạn dưới lớp lát nên hoặc các bồn đất để trồng cây ở các tầng cao hơn mặt nền thì phải có biện pháp phòng chống mối để chống mối làm tô và sinh trưởng trong các cấu trúc này (trừ các chậu đất trồng cây).

Việc dùng thuốc và bả phải tuân thủ chặt chẽ những chỉ dẫn của nhà sản xuất.

6. Khảo sát phát hiện mối và thiết kế phòng chống mối 

Khảo sát phát hiện mối:

  • Khi khảo sát, phải xác định có hay không có sự hoạt động của mối trong các công trình hiện có trên cùng khu đất hoặc các công trình có điều kiện tương tự thông qua những dấu hiệu như đường mui, vết ăn của mối, lỗ bay giao hoan, nắp phòng đợi bay, phân mối, cánh mối.
  • Sau khi khảo sát, phải có báo cáo đầy đủ về tình hình mối ở khu vực xây dựng công trình, các đặc điểm môi trường liên quan đến hoạt động, sinh trưởng và phát triển của mối, xác định các loài mối sẽ xâm hại công trình và chỉ ra những nguyên nhân sẽ gây có mối trong công trình.

Thiết kế diệt và phòng chống mối:

  • Hồ sơ thiết kế phải có đủ bản vẽ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật và biện pháp thi công phòng chống mối.
  • Bản thiết kế phòng chống mối phải có đủ các biện pháp đảm bảo phòng chống được tất cả các khả năng mối xâm nhiễm vào công trình. Trường hợp bắt khả kháng, bên tư vấn thiết kế không đưa ra được những biện pháp phù hợp để diệt và phòng chống được tất cả các khả năng mối xâm nhập vào công trình thì phải thuyết minh rõ cho chủ công trình biết các hạn chế đó.
  • Căn cứ vào điều kiện và yêu cầu phòng chống mối của công trình cụ thể để thiết kế các biện pháp phòng chống mối phù hợp, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao. Sử dụng kết hợp tối thiểu các biện pháp phòng chống mối cho một công trÌnh như sau:

Với công trình loại A: Sử dụng tối thiểu 3 biện pháp tại điều 7.1, 7.2, 7.4 và kết hợp với ít nhất một trong các biện pháp tại điều 7.5, 7.6.

Với công trình loại B: Sử dụng tối thiểu 2 biện pháp tại điều 7.1, 7.4 và kết hợp với ít nhất một trong các biện pháp tại điều 7.3, 7.5, 7.6. Khuyến khích áp dụng biện pháp tại điều 7.2 để nâng cao hiệu quả phòng mối.

Với công trình loại C: Chỉ sử dụng 2 biện pháp tại điều 7.1 và 7.4.

Với công trình loại D: Không phải sử dụng bất kỳ biện pháp phòng chống mối nào.

  • Kế hoạch thực hiện thi công phòng chống mối phải phối hợp với kế hoạch thì công xây dựng công trình, nhất là tại các thời điểm: phá dỡ công trình cũ (nếu có), thi công móng tường, mặt nền tầng trệt hoặc tầng hầm (nếu có).

7. Các biện pháp phòng chống mối cho công trình xây dựng mới

7.1 Biện pháp diệt các tổ mối trong nền đất và công trình cũ

Mục đích Yêu cầu Tiến hành
Diệt các tổ mối sẵn trong nền và thân công trình. Loại bỏ tất cả các tổ mối có sẵn trong nền công trình cũ và các tổ mối mới hình thành trong quá trình xây dựng nền, móng. Trước khi xây dựng công trình mới trên nên đất mới hay nền công trình cũ có mối phải áp dụng các biện pháp theo quy định tại điều 7.1; 7.2 trong TCVN 8268:2017, sau đó mới được thi công xây dựng công trình mới.

7.2 Biện pháp xây dựng

Mục đích Yêu cầu Tiến hành


Tạo lớp ngăn cách, không cho mối xâm nhập từ nền lên thân công trình, từ trong ra ngoài công trình và ngược lại.



Mối không đực xuyên qua được lớp ngăn cách.



Nền tầng trệt và móng

Toàn bộ mặt tường móng trước khi để đất, cát làm nền phải được trát kín bằng một lớp vữa xi măng cát vàng có mác không nhỏ hơn 100 với chiều dày không nhỏ hơn 3cm.

Mặt nền công trình sau khi đã được đầm chặt và phải được trát kín bằng một lớp vữa xi măng cát vàng có mác không nhỏ hơn 100 với chiều dày không nhỏ hơn 3cm, sau đó mới lát nên.

Đối với các công trình có yêu cầu phòng chống mối ở mức A, trước khi lát nền phải tăng cường thêm một lớp bê tông đá dăm có mác không nhỏ hơn 200, dày tối thiểu 7cm, trải kín trên lớpvữa xi măng cát vàng ở mặt nền đã nêu ở trên.

Lớp vữa xi măng cát vàng phải được miết chặt hạn chế kẽ hở giữa mặt nên và thân công trình.

Sàn và tường tầng hầm Phải xây dựng một lớp cách ly bằng bê tông có mác không nhỏ hơn 200, dày tối thiểu 7cm cho toàn bộ sản tầng hầm và tường tầng hầm.
Chân khung cửa tầng trệt Tại các chân khung cửa bằng gỗ ở tầng trệt, khi chôn xuống nên phải đảm bảo có lớp bê tông có mác không nhỏ hơn 200 bao kín xung quanh và bên dưới chân khung cho tới mặt nên, chiều dày của lớp bê tông không nhỏ hơn 5cm.
Nhà sàn Tầng chân cột phải có chiều cao thể thoáng kể từ mặt nên cứng dạng xi măng cát, gạch lát hoặc bê tông đến mặt dưới của kết cầu sàn không nhỏ hơn 80cm để có thể tới kiểm tra mọi điểm dưới nên nhà.
Khe lún, khe co giãn Các khe giữa hai đơn nguyên, nếu đổ bê tông tường đôi hoặc cột đôi tại chỗ phải dùng các vật liệu không có chứa xen-lu-lô để chèn (như tắm vữa, chất dễo tổng hợp v.v…) phòng khi không
lấy ra được sẽ không tạo thành nơi trú ngụ và đường đi của mối. Trong trường hợp phải dùng ván gỗ đã chèn thì phải xử lý theo qui định tại điều 7.4 trước khi sử dụng,
Các loại đường ống trong công trỉnh Các đường ống kỹ thuật đi xuyên qua mặt nền hoặc tường móng phải được chèn kín xung quanh bằng vữa bê tông có mác không nhỏ hơn 200. Riêng đường cáp điện, cáp thông tin phải được đặt trong đoạn ống cứng, bên trong đoạn ống cứng đó phải được bịt kín bằng nút nhựa đường (bitum) dày tối thiểu 5cm và có mác nằm trong khoảng từ 60 đến 70 theo TCVN 7943:2005.

7.3 Biện pháp phòng chống mối bằng hệ thống lưới thép không gỉ

Mục đích Yêu cầu Tiến hành
Tạo lớp ngăn cách, không cho mối xâm nhập từ nền lên thân công trình, từ thân công trình liền kề xâm nhập vào công trình cần bảo vệ. Mối không chui qua được lớp hệ thống lưới thép.

Chỉ sử dụng lưới thép chuyên dụng với độ bền không thấp hơn loại inox 304. Các sợi thép đan lưới phải có đường kỉnh tối thiểu là 0,16 mm; cỡ lớn tối đa của mắt lưới là 0,72 mm x 0,49 mm.

Hệ thống lưới thép không gỉ được bố trí trong quá trình xây dựng công trình và phải tạo ra tấm nhăn liên tục giữa nền với thân công trình, giữa thân công trình này với thân công trình liên kề để phòng chống mối di chuyển từ nên lên thân công trình hoặc từ thân các công trình liền kề sang và ngược lại. Lưới thép không gỉ cũng có thể gắn kết với tắm bê tông mác 200 để tạo thành lớp ngăn cách liên tục. Không để lưới thép không gỉ tiếp xúc với các kim loại có thể gây ăn mòn tĩnh điện.

Các vị trí được bố trí lưới thép không gỉ bao gồm: mặt nền tầng trệt hoặc tầng hầm; bề mặt tường tiếp giáp với các công trình bên cạnh, các đường ống kỹ thuật đi xuyên qua tường vànền; tiếp giáp giữa chân tường với nền móng.

7.4 Biện pháp bảo quản các kết cấu gỗ và vật liệu chứa xen-lu-lô

Mục đích Yêu cầu Tiến hành
Ngăn không cho mối tiếp cận nguồn thức ăn để hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của quần tộc mối cỏ trong công trình đồng thời bảo vệ cấu kiện gỗ. Tẩm kín toàn bộ bề mặt cấu kiện gỗ một lớp thuốc bảo quản gỗ.

Đối với các công trình có dùng gỗ, tre hoặc các vật liệu có chứa xen-lu-lô khác làm kết cấu chịu lực hoặc làm bộ phận trang trí, cửa và khung cửa, những bộ phận đó phải được xử lý bằng thuốc bảo quản gỗ có hiệu lực phòng chống mối cho tất cả các bề mặt của kết cấu.

Đối với kết cầu gỗ thuộc nhóm cần xử lý bảo quản theo quy định tại Phụ lục B thì thành phẩm sau khi gia công phải được xử lý thuốc bảo quản gỗ có hiệu lực phòng chống mối trước khi sơn hoặc quét vécni. Trường hợp có cất, gọt, gia công thêm khi lắp đặt thì các diện tích bị cất gọt đó phải được xử lý bổ sung.

Đối với kết cấu gỗ thuộc nhóm không cần xử lý bảo quản theo quy định tại Phụ lục B nhưng có lẫn gỗ dác hoặc sẽ sử dụng ở nơi ẩm ướt, nhất thiết phải được xử lý bảo quản cho toàn bộ cấu kiện này.

7.5 Biện pháp phòng chống mối bằng hàng rào thước

Mục đích Yêu cầu Tiến hành
Tạo lớp ngăn cách, không cho mối xâm nhập từ ngoài vào trong công trình, từ nên lên thân công trình và ngược lại.

Mối không đục xuyên qua được hàng rào.

Hàng rào ngầm phòng mối xung quanh tường móng

Tạo hỗn hợp thuốc với đất lập thành hàng rào phòng mối theo phương thẳng đứng bao quanh liên tục sát bên trong và bên ngoài tường móng công trình nhằm phòng chống mối xâm nhập từ ngoài vào trong và từ trong nền đi vào tường móng của công trình (còn gọi là hào ngăn mối).

Hàng rào phòng mối bên trong công trình phải rộng tối thiểu 30cm và sâu tối thiểu 40cm; hàng rào phòng mối bên ngoài phải rộng từ 40cm đến 50cm và sâu từ 60cm đến 80cm. Để hàng rào đủ kín, thành phân hạt của đất phải có đường kính dưới cm, thành phần hạt có kích thước nhỏ hơn 0,2 mm trong đất phải lớn hơn 50% về khối lượng. Hỗn hợp đất thuốc phải được đầm chặt và có lớp bảo vệ ở bẻ mặt để tránh mưa nắng.

Hàng rào phòng mối mặt nền tầng trệt Hỗn hợp thuốc phòng chống mối trộn với đất ở mặt nền tầng trệt tạo thành hàng rào ngăn mối theo phương nằm ngang phải dày tối thiểu 10cm nhằm phòng chống mối cánh xâm nhập làm tổ hay mối xâm nhập từ dưới nền lên thân công trình. Đề hàng rào đủ kín thành phần hạt của đất phải có đường kính dưới 3cm, thành phần hạt có kích thước nhỏ hơn 0,2mm trong đất phải lớn hơn 50% và khối lượng. Hỗn hợp đất thuốc phải được đầm chặt và có lớp bảo vệ ở bề mặt để tránh mưa, nắng.

7.6 Biện pháp phòng chống mối bằng hệ thống trạm bả

Mục đích Yêu cầu Tiến hành
Tạo hệ thống kiểm soát mối ngay khi mối mới xuất hiện ở lân cận và trong công trình.

Các trạm bả phải có hiệu quả nhử mối hoặc diệt mối trong thời gian tối thiểu là 3 tháng. Trạm bả phải có khả năng nhử được mối và diệt được tổ mối khi mốii chỉ xâm nhập vào một trạm nhử.

Hệ thống trạm bả phòng chống mối phải được bố trí thành một lớp bên ngoài, một lớp bên trong. Lớp bên ngoài gồm tối thiểu một hàng xung quanh công trình kết hợp với các trạm bả độc lập tại các nơi mối thường cư trú.

Các trạm bả phải được đặt ở những nơi mối thường đi qua để xâm nhập vào công trình hoặc đi kiếm thức ăn trong công trình.

Lắp đặt lớp trạm bả bên ngoài: Đặt các trạm bả ở lớp bên ngoài thành hàng có khoảng cách giữa các trạm bả từ 1m đến 5m (trung bình là 2m đến 3m), cách tường móng công trình từ 0,3m đến 0,6m. Nếu công trình không thể hoặc khó lắp đặt trạm bã thì có thể lắp đặt xa hơn nhưng không quá 3m tính từ chân công trình. Các vị trí xung yếu như nơi có đường ống kỹ thuật đi vào công trình, khe lún, gốc cây thân gỗ và gốc khóm cây cảnh trong đãi rộng 3m cạnh chân tường cần được bố trí 2 đến 3 hàng trạm bả.

Lắp đặt các trạm bả độc lập: Dưới gốc cây thân gỗ, cạnh hoặc bên trong các công trình phụ trợ nằm trong khuôn viên công trình cần được đặt các trạm bả độc lập để hạn chế nguồn mối xâm nhập vào công trình.

Lắp đặt lớp trạm bả bên trong: Lớp trạm bã bên trong công trình được đặt vào trong thân, nên công trình ở những nơi mối thường hoạt động như: ở tầng trệt, tầng thượng (đối với công trình có trần bê tông, trồng cây trên sân thượng), cạnh khung cửa, cạnh trụ bê tông, cạnh cầu thang, cạnh hộp kỹ thuật, cạnh đường điện, bồn đất trồng cây. Khoảng cách các trạm bả này ở tầng trệt và tầng thượng cách nhau không gần dưới 5m, không xa quá 10m.

Phòng chống mối bằng hệ thống trạm bả được tiền hành sau khi hoàn thiện phần áo tường, trong quá trình hoàn thiện công trình. Trong trường hợp sử dụng hệ thống trạm bả phòng chống mối kết hợp với các biện pháp khác thì thi công các biện pháp khác trước, sau đó mới lắp đặt trạm bả.

Các trạm bả phải được kiểm tra định kỳ để khôi phục hệ thống trạm bả nếu bị vi phạm hoặc đặt bả nếu có mối xâm nhập, thời gian giữa các đợt kiểm tra tối đa không quá 3 tháng. Khi xây dựng lớp trạm bả bên trong công trình, hạn chế lắp đặt trạm bả ở các vị trí ảnh hưởng đến mỹ quan công trình.

Có thể sử dụng một trong hai cách sau để phòng mối:

Cách 1: Sử dụng trạm bả có sẵn thức ăn và bả, mối sẽ khai thác bả khi xâm nhập và khai thác thức ăn trong trạm bả.

Cách 2: Sử dụng trạm nhử, định kì kiểm tra, khi phát hiện thấy mối khai thác mồi nhử thì đặt bả mối.

8. Hướng dẫn an toàn khi sử dụng thuốc

8.1 Yêu cầu khi xử lý thuốc phòng chống mối

  • Trong khi làm việc, người sử dụng thuốc phải trang bị bảo hộ lao động (quần ảo bảo hộ, kính,mũ, găng tay, khẩu trang, ủng, mặt nạ,…) ; tránh để thuốc dây rớt vào mắt, mũi, miệng, da và
    quần áo. Không ăn uống, hút thuốc lá khi pha chế hay phun thuốc.
  • Trường hợp bị thuốc dính vào người, cần thay ngay trang bị bảo hộ và rửa sạch ngay vùng bị dính thuốc bằng nhiều nước.
  • Sau khi sử dụng thuốc phải tắm rửa và thay quần áo sạch.
    Không súc rửa bình phun tại nơi là nguồn nước sinh hoạt.
  • Sau khi lấy thuốc, bả mối ra khỏi vật chứa, phần bả còn lại cần được bao gói kín ngay để bảo quản.

8.2 Một số lưu ý trong quá trình xử lý thuốc

  • Khi xử lý thuốc bằng cách phun thuốc dạng dịch phải ngắt mạch điện ở nơi có đường dây điện trần, hoặc đây điện bị hỏng lớp bảo vệ.
  • Khi xử lý thuốc có dung môi dầu phải tắt ngay nguồn lửa, nguồn điện ở nơi có lửa, có động cơ điện để hở, có tia lửa hàn, tia lửa điện sau đó mới được thao tác xử lý thuốc.
  • Khi lắp đặt, sửa chữa trạm bả hay cho bả vào trạm bả, không được để tay bị dính các mùi lạ như thuốc lá, thuốc trừ sâu và các loại tỉnh dầu,…

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm soát và diệt trừ côn trùng dịch hại, cùng với sự uy tín được nhiều khách hàng đã tin tưởng lựa chọn. Chúng tôi cung cấp dịch vụ phòng chống mối công trình cho tất cả những dự án lớn nhỏ khắp cả nước đảm bảo sẽ làm hài lòng Quý khách hàng. Đến với CFC, Quý khách hàng sẽ luôn cảm nhận được sự nhiệt tình và chất lượng dịch vụ tốt nhất.


Hãy liên hệ  0924.25.0000 để được tư vấn và khảo sát miễn phí.


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CFC

 Địa chỉ: 318N/2, Tổ 25, Kp. 1B, P.An Phú, Tp.Thuận An, Bình Dương

 Hotline: 0924.25.0000                  Hotline: 0972.201.845

 Email: cfc.ketoan23@gmail.com

 Website: https://cfc.com.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết cùng chủ đề:

zalo-icon
facebook-icon
phone-icon
0924250000